SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng kết hợp của một số dòng thuần ngô đường
Ngô đường (Zea mays L. subsp saccharata Sturt.) được sử dụng rộng rãi trên thế giới như một loại thực phẩm phổ biến và có giá trị, bởi hàm lượng đường và dinh dưỡng trong hạt cao, giàu protein, chất béo, vitamin và các nguyên tố vi lượng.

Ảnh minh họa

Sản phẩm chính từ ngô đường là bắp tươi: để luộc, chế biến đông lạnh, chế biến kẹo và làm sữa ngô rất giàu dinh dưỡng nên từ lâu đã là nguồn lương thực, thực phẩm không thể thể thiếu trong căn bếp của các gia đình khu vực Đông Nam Á và nhiều khu vực khác trên thế giới. Gần đây, vai trò của ngô đường càng được nâng lên nhờ giá trị dinh dưỡng của nó và những thành tựu trong việc nghiên cứu chọn tạo và mở rộng những giống lai cho năng suất khá cao mà vẫn giữ được chất lượng đặc biệt của nó. Năm 2016, Việt Nam sản xuất ngô đường đóng hộp và đông lạnh xuất khẩu đạt khoảng 9.692 tấn với giá trị đạt 9.462.000 USD (FAOSTAT, 2018). Hiện nay, nhu cầu hạt giống ngô đường cho sản xuất khá lớn, tuy nhiên các giống ngô đường lai chọn tạo trong nước còn rất hạn chế, chủ yếu là giống nhập khẩu, giá hạt giống rất cao (700.000 - 900.000 đồng/kg). Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá đặc điểm nông sinh học chính và khả năng kết hợp của 15 dòng ngô đường, chọn lọc được các dòng có khả năng kết hợp tốt đồng thời tìm ra những tổ hợp lai tốt nhằm phát triển giống mới phục vụ sản xuất.

Nghiên cứu do Nhóm tác giả gồm: Nguyễn Văn Diện, Nguyễn Thị Nhài, Đặng Ngọc Hạ (Viện Nghiên cứu Ngô). Thời gian nghiên cứu: Tạo dòng từ năm 2012 - 2017; đánh giá dòng và tạo THL trong vụ Thu 2017 và Xuân 2018; khảo sát THL trong vụ Xuân 2018 và vụ Thu 2018. Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Ngô, Đan Phượng - Hà Nội trong điều kiện đất phù sa cổ, không được bồi đắp hàng năm.

Vật liệu được sử dụng trong nghiên cứu này: 15 dòng thuần ngô đường (đời tự phối S7- S12) được tạo ra theo phương pháp truyền thống từ các vật liệu có nguồn gốc khác nhau và tổ hợp lai (THL) giữa chúng với 2 cây thử; Cây thử 1 (CT1): dòng HD1, cây thử 2 (CT2): dòng HD11; Giống đối chứng là Đường lai 20 và Sugar 75.

Các thí nghiệm được bố trí trong nghiên cứu:

- Thí nghiệm đánh giá dòng: Các dòng được bố trí tuần tự không nhắc lại, mỗi dòng gieo 4 hàng, hàng dài 5m. Mật độ, khoảng cách gieo: 65 cm ˟ 25 cm ˟ 1 cây/hốc tương ứng mật độ 6,1 vạn cây/ha. Số liệu được thu thập trên 2 hàng giữa.

- Thí nghiệm khảo sát THL được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), 3 lần nhắc lại, mỗi công thức gieo 4 hàng, hàng dài 5 m. Mật độ, khoảng cách gieo: 70 cm ˟ 25 cm ˟ 1 cây/hốc tương ứng mật độ 5,7 vạn cây/ha. Số liệu theo dõi được thu thập trên 2 hàng giữa của mỗi công thức.

- Quản lý, chăm sóc thí nghiệm theo quy trình của Viện Nghiên cứu Ngô.

Phương pháp nghiên cứu

- Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bằng phương pháp lai đỉnh.

- Đánh giá dòng, tổ hợp lai theo quy trình của Viện Nghiên cứu Ngô và CIMMYT (1985).

Kết luận nghiên cứu cho thấy:

- 15 dòng thuần ngô đường trong vụ Thu 2017 và vụ Xuân 2018 cho thấy các dòng có năng suất hạt khô cao, khả năng chống chịu tốt là HD52 (16,1- 17,7 tạ/ha), HD07 (15,8 - 16,2 tạ/ha) và HD15 (14,3 - 15,7 tạ/ha).

- Các dòng có giá trị khả năng kết hợp chung (gi ) về tính trạng năng suất bắp tươi cao là HD07 (25,15 - 29,13), HD10 (20,73 - 23,83), HD15 (23,68 - 35,81) và HD19 (13,66 - 18,34). Các dòng có phương sai khả năng kết hợp riêng cao là HD48 (2200,50 - 2273,93), HD30 (256,03 - 1757,85), HD19 (602,28 - 742,58) và HD37 (629,97 - 789,10).

- Năng suất bắp tươi của tổ hợp lai HD07/HD11 đạt 171,9 - 176,5 tạ/ha, cao nhất trong số các THL khảo sát và vượt 2 đối chứng ở mức tin cậy 95% trong cả vụ Xuân 2018 và Thu 2018, chất lượng ăn tươi rất ngọt, thơm, đậm vừa, vỏ hạt mỏng; một số THL có năng suất khá là HD15/HD1 (170,9 - 175,2 tạ/ha), HD19/HD1 (162,2 - 168,4 tạ/ha) và HD30/ HD11 (164,0 - 166,0 tạ/ha)

Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 3(100)/2019
Bản quyền @ 2017 thuộc về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: Số 02, Lý Thường kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0292.3820674, Fax: 0292.3821471; Email: sokhcn@cantho.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Bà Trần Hoài Phương - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ