SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Nghiên cứu một số dòng/giống sắn kháng bệnh khảm lá tại tỉnh Quảng Bình

[12/02/2026 18:59]

Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) là nguồn cung cấp tinh bột quan trọng, xếp sau lúa và ngô về hàm lượng carbohydrate. Tại Quảng Bình, sắn đóng vai trò then chốt trong cơ cấu thu nhập của nhiều hộ nông dân.

Năm 2022, diện tích sắn toàn tỉnh đạt 6.326 ha, năng suất bình quân 191 tạ/ha và sản lượng khoảng 120.989,6 tấn, tập trung lớn nhất ở huyện Bố Trạch với trên 4.000 ha. Hiện nay, hai nhà máy tinh bột sắn là Sông Dinh và Long Giang có công suất nguyên liệu lần lượt khoảng 90.000 tấn củ/năm và 60.000 tấn củ/năm. Tuy vậy, do thiên tai và sự chưa đáp ứng đủ nguyên liệu từ địa phương, nguồn nguyên liệu chỉ đạt dưới 50% công suất, cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng và bộc lộ vấn đề về cơ cấu giống.

Ảnh minh họa

Nguyên nhân chính được xác định là sự thoái hóa của giống chủ lực KM94, đã trồng ~25 năm tại địa phương. Khi đưa về mới, KM94 cho năng suất khoảng 50 tấn củ/ha, nhưng hiện nay chỉ hơn 20 tấn/ha. Bên cạnh đó, bệnh khảm lá trên sắn đang lan rộng và ảnh hưởng lớn đến ngành sắn cả nước và Quảng Bình nói riêng. Theo báo cáo năm 2023, toàn tỉnh có 6.557,3 ha sắn, trong đó trên 30% diện tích (~2.007 ha) bị nhiễm bệnh khảm lá. Điều này làm nổi lên nhu cầu tìm kiếm các giống sắn kháng bệnh, có năng suất cao và hàm lượng tinh bột lớn để đáp ứng nguyên liệu cho các nhà máy tại địa phương.

Nghiên cứu đã đánh giá sáu dòng/giống sắn (3 dòng triển vọng: HL-KM94, HL-S14, KM505-54; 3 dòng kháng bệnh khảm lá: HN1, HN5, HN97) tại Quảng Bình trong vụ năm 2022 theo thiết kế RCBD, với ba lần lặp. Kết quả cho thấy thời gian mọc mầm trung bình 16,7–22 ngày; chiều cao cây từ 277,4–363,4 cm; thời gian sinh trưởng 272–300 ngày; củ tươi khối lượng trung bình 190–850 g/củ; vỏ lụa từ trắng đến vàng nhạt và thịt củ trắng (trừ HN97 có thịt củ vàng). Đáng chú ý, ba dòng HN1, HN5, HN97 cho thấy không có biểu hiện bệnh ở cây con và sau 6 tháng trồng xuất hiện bệnh nhưng ở tỷ lệ thấp (3,1–5,2%). Từ kết quả này, hai dòng/giống HN1 và HL-KM94 được chọn là có tiềm năng tốt, sinh trưởng phát triển ổn định, kháng bệnh khảm lá, cho năng suất củ tươi trung bình 48,0–54,9 tấn/ha, tỷ lệ thu hoạch 64,4–67% và hàm lượng tinh bột trên 28%.

Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 24(1)/2025 (ntdinh)
Xem thêm
Bản quyền @ 2017 thuộc về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: Số 02, Lý Thường kiệt, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0292.3820674, Fax: 0292.3821471; Email: sokhcn@cantho.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Trần Đông Phương An - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ