SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở tiềm năng đất đai tại thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang

[13/02/2026 16:17]

Nghiên cứu do các tác giả Phan Chí Nguyện, Hà Trọng Tính, Huỳnh Trầm Mộng Duy, Nguyễn Thị Song Bình, Vương Tuấn Huy và Phạm Thanh Vũ - Đại học Cần Thơ thực hiện nhằm xác định tiềm năng đất đai về tự nhiên, kinh tế làm cơ sở đề xuất bố trí sử dụng đất nông nghiệp mang tính bền vững cho thị xã Tịnh Biên.

Th xã Tnh Biên là vùng có khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa thuc tnh An Giang, là vùng có nn nhit cao và ổn định, lượng mưa nhiều và phân b theo mùa (An Giang Provincial Statistical Office, 2017). Với đặc điểm địa hình bán sơn địa khá phc tp, vừa có đồi núi vừa có đồng bng (Nguyen & Nguyen, 2019; Pham et al., 2021), mang sắc thái đặc biệt đã ảnh hưởng rt lớn đến s phân b các loi hình s dụng đất cũng như các loại cây trng khác nhau trên địa bàn th xã. Theo Nguyen & Nguyen (2017) diện tích đất phèn và đất cát ti th xã Tnh Biên chiếm khá lớn (trong đó diện tích đất phèn chiếm gn 13% và diện tích đất cát chiếm khong 48% diện tích đất t nhiên), diện tích đất phèn được phân b tp trung ti các khu vực trũng, thấp trên địa bàn th xã như tại khu vc tiếp giáp huyn Châu Phú và thành ph Châu Đốc; còn diện tích đất cát được phân b tp trung ch yếu ti khu vc chân núi và mt phn ti khu vực đồi núi. Qua đó cho thấy điều kin th nhưỡng ca th xã chưa thuận li cho phát trin nông nghiệp, đối với vùng đất dưới chân núi tp trung phát triển mô hình lúa nương (lúa 1 vụ) chưa mang lại hiu qu kinh tế cao (Nguyen & Nguyen, 2019). Bên cạnh đó, tình hình khô hn hàng năm của th xã Tịnh Biên thường xuyên xy ra và din biến rt phc tp vào những năm có thời tiết cực đoan (thời gian khô hn kéo dài) do đặc điểm địa hình khá cao so vi mực nước biển, đồng thi phn ln địa hình ca thlà đồi núi và đồng bng nghiêng, chân núi làm ảnh hưởng đến sn xut nông nghip (Pham et al., 2021). Ngược li, vào nhng tháng mùa mưa, các khu vực trũng thấp chưa có hệ thống đê bao thường xuyên b ngập lũ bởi lượng nước đổ v t thượng ngun sông MêKông kết hp lượng mưa lớn ảnh hưởng đến đời sng và quá trình canh tác nông nghip của người dân (Pham et al., 2021). Do vy, việc xác định kh năng phù hợp đất đai cho các loại cây trng ch lc làm cơ sở khoa hc giúp các nhà quản lý định hướng chuyển đổi cơ cu cây trng trong phát trin nông nghip mang tính bn vng tại vùng bán sơn địa là rt cn thiết.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định tiềm năng đất đai về tự nhiên, kinh tế làm cơ sở đề xuất bố trí sử dụng đất nông nghiệp mang tính bền vững cho thị xã Tịnh Biên.

Các phương pháp nghiên cứu gồm:

1. Phương pháp thu thập số liệu

Các s liu, d liu v hin trng s dụng đất, tình hình sn xut nông nghiệp, điều kin t nhiên, kinh tế - xã hi, thun lợi và khó khăn trong quá trình sn xut nông nghiệp giai đoạn 2021-2024 được thu thp ti y ban nhân dân th xã Tnh Biên. Bên cạnh đó, các dữ liu kinh tế ca các loi hình sn xut nông nghiệp trên địa bàn th xã được thu thp ti Phòng Kinh tế - H tng v chi phí đầu tư, thu nhp của mô hình canh tác và được tính toán để xác định li nhun (là tổng thu nhập - tổng chi phí) và hiu qu đồng vn (là lợi nhuận/tổng chi phí  đầu tư)

Các d liu bản đồ v ngập lũ và khô hạn năm 2024 được thu thp thông qua vic tham vn sâu ý kiến ca 05 cán b Phòng Kinh tế - H tng th xã Tnh Biên nhm khoanh v trên bản đồ giy v các vùng b ngập lũ (thời gian ngập và độ sâu ngp), vùng thiếu nước tưới do khô hn (thi gian khô hn dẫn đến thiếu nước tưới) và được chun hoá, s hoá d liu trên phn mm Mapinfo 15.0.

D liu bản đồ th nhưỡng được kế tha t đề tài “Đánh giá khả năng và phân bố độ phì nhiêu đất trên cơ sở bản đồ đất làm cơ sở đánh giá các trở ngi cho canh cây trng tỉnh An Giang” năm 2018 ca S Nông nghip và Phát trin Nông thôn tnh An Giang.

2. Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên và kinh tế

Kh năng phù hợp đất đai tự nhiên cho các kiu s dụng đất nông nghip được xác định thông qua phương pháp đánh giá thích nghi đất đai của The Food and Agriculture Organization [FAO] (1976). Phương pháp được thc hin với 05 bước cơ bản (Hình 1) bao gm (bước 1): Xây dng bản đồ đơn vị đất đai; (bước 2): Chn lc và mô t kiu s dng đất đai; (bước 3): Chuyển đổi những đặc tính đất đai thành các chất lượng đất đai; (bước 4): Xác định yêu cu v đất đai cho các kiểu s dụng đất đai và xây dng bng phân cp yếu t và (bước 5): Đối chiếu và phân hng kh năng thích nghi đất đai.

3. Phương pháp đề xuất bố trí sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ vào khả năng phù hợp đất đai về tự nhiên, kinh tế cho các loại hình sử dụng đất tại các vùng thích nghi đất đai, việc bố trí sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Tịnh Biên được đề xuất nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai sẳn có của vùng nghiên cứu. Bên cạnh đó, còn xem xét đến hiện trạng sử dụng đất hiện tại nhằm hạn chế sự xáo trộn quá nhiều so với thực trạng. Ngoài ra, việc bố trí cũng cần quan tâm đến mong muốn thay đổi cơ cấu cây trồng của người dân và cán bộ quản lý tại địa phương nhằm phù hợp theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã. Hơn nữa, phương án bố trí sử dụng đất cũng sắp xếp các loại hình sử dụng đất có khả năng chuyển đổi trong tương lai nhằm giúp các nhà quản lý có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện của địa phương đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, hướng đến sử dụng đất đai mang tính bền vững, phù hợp với nghị quyết 120/NQ-CP hướng đến sản xuất nông nghiệp mang tính thuận thiên, phù hợp với điều kiện tự nhiên.

4. Phương pháp bản đồ

Nghiên cứu đã sử dụng phần mềm Mapinfo 15.0 để thực hiện chuẩn hoá, số hoá các bản đồ sau khi được thu thập. Sau đó, tiến hành xây dựng các bản đồ đơn tính, chồng xếp các bản đồ đơn tính để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho thị xã Tịnh Biên. Ngoài ra, các bản đồ chuyên đề cũng được thực hiện bằng công cụ GIS như bản đồ thích nghi đất đai và định hướng bố trí sử dụng đất nông nghiệp bằng phần mềm Mapinfo 15.0

Qua thời gian thực hiện, kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 vùng thích nghi đất đai tự nhiên, 08 vùng thích nghi đất đai kinh tế kết hợp tự nhiên được xây dựng cho sáu kiểu sử dụng đất từ 10 đơn vị đất đai. Thông qua đó, ba vùng sản xuất nông nghiệp được đề xuất với các loại hình sử dụng đất được chọn lựa và ưu tiên khi thực hiện triển đổi cơ cấu cây trồng. Bên cạnh đó, các giải pháp khắc phục các yếu tố giới hạn đến khả năng thích nghi đất đai về công trình và phi công trình cũng được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và khai thác tài nguyên đất đai mang tính bền vững trong điều kiện ngập lũ, khô hạn và đất nhiễm phèn.

 

Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 62, Số 1B (2026) (nthang)

Bản quyền @ 2017 thuộc về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: Số 02, Lý Thường kiệt, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0292.3820674, Fax: 0292.3821471; Email: sokhcn@cantho.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Trần Đông Phương An - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ