Quận/huyện |
Phong Điền |
Cờ Đỏ |
Vĩnh Thạnh |
Thốt Nốt |
I. Kết quả hoạt động quí I năm 2010 |
Quản lý khoa học và công nghệ:
|
- Các đề tài, dự án năm 2010:
1. Đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
2. Chuyển giao kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa kiểng, cây cảnh trên địa bàn huyện Phong Điền.
3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu của mô hình trồng nấm bào ngư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Nghiệm thu: chưa.
|
- Các đề tài, dự án năm 2010:
1. Xây dựng mô hình sản xuất thử nghiêm nấm Metarhizium anisopliae để trừ rầy nâu tại nông hộ (năm 2009 chuyển sang).
2. Xây dựng nhiệm vụ KH&CN từ nay đến năm 2012 và định hướng đến năm 2015.
3. Quy trình sản xuất nấm bào ngư an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nghiệm thu: chưa.
|
- Các đề tài, dự án năm 2010:
- Dự kiến 2 dự án. |
- Các đề tài, dự án năm 2010:
1. Xây dựng nhiệm vụ KH&CN Quận Thốt Nốt từ nay đến năm 2012 và định hướng đến năm 2015 (năm 2009 chuyển sang).
2. Phân tích hiệu quả sản xuất hai mô hình hai lúa- màu và mô hình chuyên canh ba vụ tại Quận Thốt Nốt.
3. Đề xuất các biện pháp phòng tránh, ứng phó khi bão đi vào địa bàn Quận Thốt Nốt.
4. Xây dựng qui ước cộng đồng về quản lý rác thải khu vực chợ Thốt Nốt.
5. Đánh giá yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị nội khoa phì đại lành tuyến tính tiền liệt (PDDLTTTL).
- Nghiệm thu: chưa.
|
Hoạt động SHTT |
Hỗ trợ tư vấn cơ sở sản xuất trà Cao Trường Phát đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. |
- Rà soát, nắm lại các sản phẩm đã đăng ký thương hiệu trong huyện như: Gạo thơm Cờ Đỏ, của Công ty nông nghiệp Cờ Đỏ; Gạo SOHARICE, Xoài cát Sông Hậu của Nông trường Sông Hậu.
- Liên hệ và hướng dẫn thủ tục đề xuất dự án SHTT cho các Doanh nghiệp trong huyện.
|
- Phổ biến hội thi sáng tạo kỹ thuật trong sản xuất đến các ban ngành đoàn thể và doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
|
- Gửi phiếu đề xuất dự án thuộc chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp trong 2 năm 2011 – 2010 đến 05 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn quận.
- Được 4 doanh nghiệp trên địa bàn tham gia dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam.
|
Quản lý đo lường- chất lượng: |
- Triển khai Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc sử dụng thống nhất dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy đến các cơ sở kinh doanh mũ bảo hiểm trên địa bàn huyện
- Rà soát, lập danh sách các cơ sở kinh doanh đồ chơi trẻ em trên địa bàn để thông báo chứng nhận hợp quy, công bố và gắn dấu hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. |
- Rà soát và lập danh sách báo cáo thực hiện công văn số 21/TĐC ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, về việc cung cấp danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm.
- Chưa thực hiện công tác thanh tra ĐL-CL.
|
- Tăng cường công tác phổ biến, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh trên địa bàn huyện đăng ký kinh doanh theo qui định và đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá.
- Thanh tra ĐL-CL.
- Triển khai Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc sử dụng thống nhất dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy đến các cơ sở kinh doanh mũ bảo hiểm trên địa bàn huyện.
- Triển khai Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN về việc ban hành và thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em.
|
- Lập danh sách các cơ sở bán mũ bão hiểm trên địa bàn quận.
- Thanh tra ĐL-CL .
- Chuẩn bị thủ tục công nhận Kiểm định cân thông dụng đến 500 kg. |
Phổ biến các văn bản pháp luật về KHCN cho các cơ sở. |
|
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt Kế hoạch hoạt động Khoa học và công nghệ số 20/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010.
|
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt Kế hoạch hoạt động Khoa học và công nghệ số 20/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010. |
|
Đào tạo cán bộ quản lý KHCN cho địa phương. |
|
|
|
|
Mua sắm thiết bị kỹ thuật. |
|
|
|
|
Tổ chức bộ máy quản lý KHCN, hoạt động Hội đồng KHCN. |
- Nhân lực có 02 cán bộ quản lý KH&CN.
- Có thành lập Hội đồng KHCN. |
- Có 02 cán bộ quản lý KH&CN.
- Có thành lập Hội đồng KHCN. |
- Có 02 cán bộ quản lý KH&CN.
- Có thành lập Hội đồng KHCN.
|
- 4 nhân sự thuộc biên chế và 10 nhân viên hợp đồng, có 2 quản lý KH&CN.
- Có thành lập Hội đồng KHCN. |
Chi ngân sách cho hoạt động KHCN. |
|
52,9 triệu đồng |
|
33,434 triệu đồng |
II. Kế hoạch hoạt động đến cuối năm 2010 |
Quản lý khoa học và công nghệ:
|
- Triển khai thực hiện các đề tài, dự án năm 2010; đề xuất các đề tài, dự án KH&CN năm 2011.
- Đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
- Chuyển giao kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa kiểng, cây cảnh trên địa bàn huyện Phong Điền.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu của mô hình trồng nấm bào ngư trên địa bàn thành phố Cần Thơ. |
- Triển khai thực hiện các đề tài, dự án năm 2010; đề xuất các đề tài, dự án KH&CN năm 2011.
- Tiếp tục công tác tham mưu cho huyện Uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động KH&CN.
- Tham mưu cho Hội đồng KH&CN huyện về viêc kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các đề tài KH&CN của huyện.
- Tiến hành đề tài “quản lý rầy nâu hại lúa bằng biện pháp sinh học tại nông hộ”. |
- Triển khai thực hiện các đề tài, dự án năm 2010; đề xuất các đề tài, dự án KH&CN năm 2011.
- Triển khai phổ biến các văn bản pháp luật KH&CN cho cán bộ
- Phối hợp triển khai tập huấn, hội thảo chuyển giao khoa học công nghệ về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản… |
- Triển khai thực hiện các đề tài, dự án năm 2010; đề xuất các đề tài, dự án KH&CN năm 2011.
- Tiếp tục nâng cao các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ vào đời sống và sản xuất cho nhân dân
- Đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua xây dựng các đề tài, dự án, sáng kiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ phục vụ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng tốt cho đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật trong công tác chuyển giao công nghệ đến cơ sở, củng cố và nâng cao vai trò của Hội đồng khoa học .
|
Các nhiệm vụ khác |
- Thực hiện kiểm tra – thanh tra về ĐL – CL; nhãn hiệu hàng hóa; ATBX.
- Đào tạo kiểm định cân thông dụng cho cán bộ Trạm kiểm định cân.
- Lập hồ sơ gửi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đánh giá, công nhận khả năng kiểm định cân cho Trạm cân đối chứng huyện Phong Điền.
- Tham dự các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khoa học và công nghệ cho cán bộ cấp huyện.
- Tổ chức tuyên truyền các văn bản, các bản tin về khoa học cho các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
|
- Thực hiện kiểm tra – thanh tra về ĐL – CL; nhãn hiệu hàng hóa; ATBX.
- Ứng dụng tiến bộ KH&CN, mở các lớp chuyển giao cho nông dân áp dụng vào sản xuất và đời sống.
- Tiếp tục ra soát và hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các làng nghề truyền thống đăng ký thương hiệu. |
- Thực hiện kiểm tra – thanh tra về ĐL – CL; nhãn hiệu hàng hóa; ATBX.
- Tổ chức triển khai các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh trên địa bàn huyện.
.
- Tăng cường công tác phổ biến, hướng dẫn các cơ sở đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa.
|
- Thực hiện kiểm tra – thanh tra về ĐL – CL; nhãn hiệu hàng hóa; ATBX.
- Xây dựng trạm kiểm định cân đặt tại chợ Thốt Nốt.
|
Kinh phí thực hiện hoạt động KH&CN |
Tổng dự trù là 119 triệu đồng. |
Tổng dự trù là 119 triệu đồng. |
Tổng dự trù là 126 triệu đồng. |
Tổng dự trù là 434,162 triệu đồng. |