SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

BÁO CÁO

[06/05/2010 15:53]

Tóm tắt tình hình hoạt động KH&CN quí I năm 2010 và kế hoạch đến cuối năm 2010

     UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                            

          Số :          /BC-SKHCN                        Cần Thơ, ngày       tháng      năm 2010

 

BÁO CÁO

Tóm tắt tình hình hoạt động KH&CN quí I năm 2010 và

kế hoạch đến cuối năm 2010


PHẦN I

 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KH&CN QUÍ I NĂM 2010

 

I. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn:

1. Công tác tham mưu cho Quận/Huyện ủy, HĐND và UBND ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động KH&CN; phê duyệt kế hoạch hoạt động KH&CN năm 2010.

          - Tham mưu cho UBND quận/huyện ban hành Chương trình hành động về việc thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển KH&CN đến năm 2020.

          - Tham mưu và trình UBND quận/huyện thành lập Hội đồng KH&CN (Thốt Nốt) và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng (Ninh Kiều).

          - Tham mưu và trình UBND quận/huyện phê duyệt Kế hoạch hoạt động KH&CN năm 2010.

2. Kết quả hoạt động trên các lĩnh vực:

2.1. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:    

Năm 2010, các quận/huyện đã đưa vào kế hoạch 23 dự án/đề tài khoa học và công nghệ (gọi tắt là DA/ĐT), tăng gần gấp đôi so với năm 2009; trong đó, có 18 dự án, đề tài mới. Thốt Nốt có số lượng DA/ĐT nhiều nhất (5/23 DA/ĐT).

Đã có một số tiến bộ trong xác định nhiệm vụ KH&CN của quận/huyện ngay từ đầu năm. Một số các quận/huyện đã bước đầu thực hiện theo đúng quy trình quản lý gồm: Tham mưu và trình UBND quận/huyện phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN năm 2010 (Thốt Nốt, Phong Điền, Cái Răng); và thông qua Hội đồng xét chọn một số DA/ĐT.

Tuy nhiên, việc triển khai các DA/ĐT của các quận/huyện vẫn còn chậm. Còn 4 dơn vị chậm triển khai xây dựng nhiệm vụ KH&CN quận/huyện. Một số quận/huyện vẫn chưa xác định được DA/ĐT cụ thể. Hoặc đã có danh mục, nhưng chậm thực hiện các bước thông qua Hội đồng xét chọn để thực hiện sớm.

2.2. Hoạt động áp dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống.

Bình Thủy đã ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý Nhà nước. Áp dụng mô hình trồng cà chua gốc ghép tại HTX Rau màu Bình Yên, phường Long Hòa giúp chống bệnh hại tăng năng suất cà chua trái vụ.

Ứng dụng mô hình sản xuất lúa giống để cung cấp lúa giống góp phần giữ gìn và cải thiện chất lượng lúa giống tạo ra nguồn giống để nông dân trao đổi trong cộng đồng phục vụ sản xuất, cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu ở Vĩnh Thạnh, Thới Lai.

Thực hiện huấn luyện nông dân:

- Tại Vĩnh Thạnh được 31 cuộc tập huấn và hội thảo về nội dung: kỹ thuật canh tác lúa, hợp tác giảm chi phí trong sản xuất, phòng trừ cỏ dại, quản lý rầy nâu, chương trình 3 giảm 3 tăng, 01 phải 05 giảm và tập huấn kỹ thuật cho các nhóm liên kết sản xuất; hội thảo đầu bờ về quản lý rầy nâu, bênh cháy lá… có 879 người tham dự.

- Tại Ô Môn được 14 cuộc hội thảo, 280 lượt tham dự kỹ thuật chăm sóc lúa Đông Xuân và cây màu công nghiệp, phòng trừ bệnh cho cây trồng vật nuôi.

2.3. Hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng

 

- Các quận/huyện đều triển khai Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ Khoa Học và Công Nghệ quy định việc sử dụng thống nhất dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm trên địa bàn huyện và Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN về việc ban hành và thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em.

- Một số phòng Kinh tế và phòng Công Thương (gọi tắt là Phòng KT/CT) quận Ninh Kiều, Cái Răng, Vĩnh Thạnh tổ chức hoặc tham gia kiểm tra liên ngành của quận/huyện về chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa đóng góp phòng chống hàng giả, kém chất lượng dịp Tết Nguyên Đán.

- Phòng Kinh tế quận Cái Răng, Ninh Kiều đã được Tổng cục Tiên chuẩn – Đo lường – Chất lượng công nhận kiểm định phương tiện đo đến 100 kg, đang tích cực đưa vào hoạt động. Thốt Nốt và Thới Lai chuẩn bị phương tiện và thủ tục cho công nhận tiếp theo. Đây là điều kiện tốt cho phục vụ quản lý Nhà nước về phương tiện đo trên địa bàn.

2.4. Hoạt động sở hữu trí tuệ, phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.

- Các quận/huyện đã tiếp tục ra soát và hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các làng nghề truyền thống đăng ký thương hiệu.

- Các Phòng KT/CT đã triển khai Hội thi Sáng tạo thành phố Cần Thơ 2010 – 2011; kêu gọi doanh nghiệp đề xuất dự án và tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. Nhưng chưa có đơn vị tham gia.

- Thốt Nốt có 4 doanh nghiệp trên địa bàn đề xuất tham gia dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam.

2.5. Hoạt động của Hội đồng KH&CN cấp huyện.

Các quận/huyện đều có thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng đã đóng góp có hiệu quả cho hoạt động KH&CN của quận/huyện. Tuy nhiên, hoạt động của Hội đồng còn nặng về tư vấn xác định nhiệm vụ, xét chọn, nghiệm thu DA/ĐT, các hoạt động khác trong tư vấn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch KH&CN còn hạn chế.

II. Về xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy khoa học và công nghệ

- Báo cáo về tình hình tổ chức bộ máy và nhân sự của phòng kinh tế/ công thương quận/huyện; trong đó, ghi rõ trưởng phòng, phó trưởng phòng phụ trách KH&CN, chuyên viên quản lý KH&CN.

          Các Phòng KT/CT  có 2 cán bộ quản lý KH&CN gồm lãnh đạo chuyên trách và chuyên viên. Trong điều kiện còn thiếu nhân sự, cán bộ quản lý KH&CN còn kiêm nhiệm nhiều lãnh vực khác.

III. Về tình hình sử dụng kinh phí KH&CN

          Các quận/huyện đều đã được UBND quận/huyện giao kế hoạch kinh phí sự nghiệp khoa học năm 2010 với tổng số 1,22 tỉ đồng (sau khi trừ tiết kiệm và an sinh xã hội, tỉ lệ tùy từng quận/huyện). Các quận/huyện đã xây dựng kế hoạch tài chính theo hạn mức được phân bổ. Quận Thốt Nốt được UBND quận giao 119 triệu đồng; và xây dựng kế hoạch tài chính cần là 434 triệu đồng, kinh phí còn thiếu khoảng 300 triệu đồng. Thới Lai được UBND huyện giao 189 triệu đồng, trong đó được chuyển từ năm 2009 sang 70 tr. đồng.

          Tuy nhiên, các quận/huyện đã sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học còn rất thấp, trong quý I/2010 chỉ được 87,5 triệu đồng (riêng Thốt Nốt chi được 33,5 triệu đồng); đạt 7,2% kế hoạch.

IV- Nhận xét chung hoạt động quí I năm 2010.

1- Nhận xét kết quả thực hiện so với kế hoạch trong năm đề ra.

- Các hoạt động khoa học công nghệ bước đầu được đẩy nhanh tiến độ đi vào trọng tâm nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ về quản lý KHCN và phát triển KHCN của địa phương.

          - Một số quận/huyện đã chủ động xây dựng kế hoạch, xây dựng tốt nhiệm vụ KH&CN, qua đó có nguồn vào cho các DA/ĐT.

- Công tác kiểm tra, quản lý đo lường cùng với sự phối hợp của các ban ngành liên quan thực hiện tốt quản lý nhà nước trong hoạt động KHCN.

2- Một số khó khăn/tồn tại và nguyên nhân.

2.1. Khó khăn:

- Do công tác thực hiện đề tài/dự án ở quận còn quá mới mẻ nên từ đầu năm đến nay, dù phòng Kinh tế đã gởi công văn yêu cầu các đơn vị đăng ký đề tài, dự án khoa học công nghệ nhưng các đơn vị vẫn chưa đăng ký cho phòng.

          - Còn bị động theo sự chỉ đạo của cấp trên, chưa chủ động triển khai theo Kế hoạch đã đề ra.

- Đối với công tác thanh kiểm tra do chuyên môn của phòng còn hạn chế nên không chủ động thực hiện chủ yếu chờ kế hoạch từ thanh tra Sở KH&CN.

- Còn gặp lúng túng trong việc sử dụng kinh phí; đặc biệt là kinh phí hoạt động cho Hội đồng KH&CN.

2.2. Nguyên nhân:

          - Còn 6/9 quận/huyện chưa hoàn thành xây dựng nhiệm vụ KH&CN nên việc tìm nguồn đầu vào cho các DA/ĐT cấp quận/huyện còn hạn chế.

          - Chưa nắm bắt kịp thời quy trình quản lý DA/ĐT Khoa học nên trong quá trình triển khai còn chậm so với kế hoạch đề ra nên phòng tập trung nghiên cứu các quy trình để trình UBND huyện triển khai thực hiện. Công tác quản lý các DA/ĐT cấp quận/huyện còn nhiều lúng túng.   

          - Cán bộ phụ trách Khoa học và Công nghệ tuy được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhưng chưa được sâu sát, bản thân chưa có kinh nghiệm nhiều nên chưa nắm bắt hết được các công việc, còn rất nhiều hạn chế trong công việc.

          - Một số huyện (Cờ Đỏ, Thới Lai) mới đi vào hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, cán bộ phụ trách KH&CN còn thiếu và yếu, nên việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn còn hạn chế. Một số quận/huyện luân chuyển cán bộ lãnh đạo phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ nên việc triển khai một số công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực chậm so với yêu cầu.

 

 

PHẦN II

NỘI DUNG CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH TRONG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KH&CN ĐẾN CUỒI NĂM 2010

 

I. Kế hoạch hoạt động KH&CN đến cuối năm 2010.

Các Phòng KT/CT tiếp tục công tác tham mưu cho huyện Uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động KH&CN; củng cố và nâng cao vai trò của Hội đồng khoa học và công nghệ. Đồng thời, tiến hành các hoạt động sau:

1. Xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN quận/huyện:

          - Tiếp tục trình UBND quận/huyện phê duyệt Kế hoạch hoạt động KH&CN năm 2010 ở các quận/huyện chưa hoàn thành.

          - Xây dựng Kế hoạch KH&CN quận/huyện giai đoạn từ năm 2011 – 2015 và năm 2011.

2. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

          - Hoàn thành xây dựng nhiệm vụ KH&CN các quận/huyện từ nay đến năm 2012 và định hướng đến năm 2015 để tạo nguồn đầu vào cho hoạt động DA/ĐT. Cụ thể như sau:

Liên hiệp Hội sớm hoàn thành và nghiệm thu ở quận Thốt Nốt, Ô Môn.

Viện Lúa ĐBSCL giúp triển khai thực hiện ở huyện Thới Lai, Cờ Đỏ.

Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ giúp triển khai quận Ninh Kiều, Bình Thủy.

- Tiếp tục tổ chức xét chọn/tuyển chọn đề tài/dự án; triển khai thực hiện các DA/ĐT đã đăng ký.

- Phối hợp chặt chẻ với các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến công ... các Viện Trường đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua xây dựng các đề tài, dự án; phối hợp triển khai tập huấn, hội thảo chuyển giao khoa học công nghệ về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.

- Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân phát huy sáng kiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ phục vụ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ ở các quận/huyện.

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

          - Đưa Trạm kiểm định phương tiện đo tại Ninh Kiều, Cái Răng vào hoạt động. Tiến hành thủ tục xin công nhận phương tiện đo đến 500 kg và xây dựng Trạm kiểm định phương tiện đo tại Thốt Nốt, Thới Lai. Tiến hành thay thế cân chuẩn mới ở các chợ nếu cân đối chứng bị hư, cũ.

           - Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký chất lượng hàng hoá. Thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng theo sự chỉ đạo của trên.

4. Sở hữu trí tuệ:

- Rà soát, hỗ trợ, hướng dẫn đăng ký thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng của quận cũng như bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp; thường xuyên phối hợp kiểm tra tình hình sử dụng và bảo hộ sở hữu công nghiệp trên địa bàn quận, nhằm phát hiện tẩy chay hàng giả, hàng nhái kém chất lượng,...

          - Xây dựng thương hiệu, lập thủ tục bảo hộ nhãn hiệu “Chợ nổi Cái Răng” ở quận Cái Răng.

5. Hoạt động của đoàn kiểm tra liên ngành:

- Thường xuyên thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành cấp quận về đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, thủ tục đăng ký kinh doanh, chấp hành nghĩa vụ thuế, an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm và môi trường,... của các doanh nghiệp trên địa bàn quận.

          - Phối hợp các ngành chức năng thành phố thanh, kiểm tra các cơ sở sản xuất và kinh doanh về đo lường, chất lượng hàng hoá, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi gian lận thương mại. Tham gia và tổ chức đoàn kiểm tra của quận/huyện các lĩnh vực đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ ... nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khõe người tiêu dùng.

6. Tổ chức triển khai các văn bản pháp luật:

Tổ chức, phối hợp tổ chức triển khai các văn bản pháp luật về khoa học và công nghệ cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và nhân dân trên địa bàn huyện.

7. Đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học -công nghệ quận/huyện:

- Tham dự các lớp tập huấn nghiệp vụ KH&CN do Bộ KH&CN tổ chức.

- Tham dự các lớp nghiệp vụ KH&CN tại thành phố. Dự kiến từ nay đến cuối năm Sở KH&CN thành phố chỉ định Trung tâm Thông tin – Tư liệu mở các lớp tập huấn:

Xây dựng kế hoạch KH&CN quận, huyện;

Qui trình thực hiện đề tài, dự án KH&CN quận, huyện;

Thực hiện quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ và công tác thanh tra KH&CN trên địa bàn quận, huyện;

Thực hiện chuyển giao công nghệ trên địa bàn quận, huyện.

Hỗ trợ các quận/huyện có nhu cầu tăng cường công tác phổ biến về Khoa học và Công nghệ.

II- Những đề xuất, kiến nghị:

1. Đề nghị các Viện, Trường, Liên hiệp Hội hỗ trợ tư vấn, cử chuyên gia giúp các quận/huyện tiếp tục xây dựng và triển khai các DA/ĐT sau khi xây dựng nhiệm vụ KH&CN. Đề xuất đia bàn hỗ trợ như sau:

          - Liên hiệp Hội hỗ trợ tư vấn, cử chuyên gia giúp quận Thốt Nốt, Ô Môn, Cái Răng và huyện Phong Điền.

          - Viện Lúa ĐBSCL hỗ trợ tư vấn, cử chuyên gia giúp huyện Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh.

          - Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ hỗ trợ tư vấn, cử chuyên gia giúp quận Ninh Kiều, Bình Thủy.

- Các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến công giúp chuyên gia tư vấn và một phần kinh phí (nếu có) để chuyển giao KH&CN cho các quận/huyện.

2. Đề nghị Sở Tài chính cấp bổ sung kinh phí sự nghiệp khoa học 6 tháng cuối năm 2010 cho quận Thốt Nốt là 300 triệu đồng, tạo điều kiện thực hiện hoàn thành kế hoạch khoa học và công nghệ quận năm 2010.

3. Đề nghị UBND quận/huyện hỗ trợ biên chế quản lý KH&CN; phối hợp với Sở KH&CN thành phố chỉ đạo, hỗ trợ các Phòng KT/CT hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

                      KT. GIÁM ĐỐC

                    PHÓ GIÁM ĐỐC

 

Nơi nhận :

     - Các đơn vị tham dự hội nghị;

     - Phòng KT/CT quận/huyện;

     - Lưu TC- HC.

 

                     

D:\Huyen\Kehoach\2010\KH 6 thang-Binh Thuy\BC Tomtat quanhuyen qui I 0410.doc                    Nguyễn Ý Nguyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

 

Biểu 1. Tổng hợp số lượng nhiệm vụ KH&CN cấp Quận/Huyện

năm 2010 so với năm 2009

STT

Quận/Huyện.

Đề tài, dự án năm 2009.

Đề tài, dự án năm 2010.

1

Bình Thủy

2 (năm 2008 chuyển sang).nt

1

2

Cái Răng

1nt

1

3

Ô Môn

3 (2008 - 2010).

3

4

Thốt Nốt

2/1nt

5

5

Phong Điền

2nt

3

6

Cờ Đỏ

1 (2009 - 2010).

3

7

Vĩnh Thạnh

1nt

2

8

Ninh Kiều

-

2

9

Thới Lai

-

3

 

Tổng cộng:

12 (  có 7 đề tài, dự án đã nghiệm thu năm 2009).

23 ( có 5 đề tài, dự án năm 2009 chuyển sang).

 

 

 

Ghi chú:

- nt: nghiệm thu

- Năm 2010 có 18 dự án, đề tài mới, tăng 1,5 lần so với năm 2009.     


Biểu 2. Tổng hợp số liệu về kinh phí KH&CN quí I năm 2010 và

và dự kiến đến cuối năm 2010.

Đơn vị tính: triệu đồng

 

TT

Quận/huyện

KH UBND quận/huyện giao 2010

Thực hiện quí I năm 2010

Dự kiến kế hoạch đến cuối năm 2010

Dự kiến điều chỉnh kế hoạch 2010

1

Bình Thủy

119

1,2

119

0

2

Cái Răng

119

0

119

0

3

Ô Môn

137,5

0

137,5

0

4

Thốt Nốt

119

33,4

434

300

5

Phong Điền

119

0

119

0

6

Cờ Đỏ

119

52,9

119

0

7

Vĩnh Thạnh

119

0

119

0

8

Ninh Kiều

176

0

176

0

9

Thới Lai

189

0

189

0

 

Tổng cộng:

1.217

87,5

1.531

300

 

Bản quyền @ 2017 thuộc về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: Số 02, Lý Thường kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0292.3820674, Fax: 0292.3821471; Email: sokhcn@cantho.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Trần Đông Phương An - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ