A- Nghiệm thu giai đoạn: |
1. |
Nghiệm thu giai đoạn: Đề tài: Nghiên cứu nuôi Tôm càng xanh thương phẩm từ tôm bột ương ở các độ mặn khác nhau.
- Hợp đồng năm 2008. |
- Chủ nhiệm: Ths. Lê Văn Tính
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Khuyến nông TP. Cần Thơ |
Ban chủ nhiệm đã thực hiện:
- Thí nghiệm 1: Ương ấu trùng tôm càng xanh ở các độ mặn khác nhau 6o/oo, 9o/oo, 12o/oo; nhằm tạo ra nguồn tôm bột cho thí nghiệm.
- Thí nghiệm 2: Nuôi tôm trong bể từ nguồn tôm bột ở các độ mặn khác nhau 6o/oo, 9o/oo, 12o/oo; nhằm kiểm chứng, so sánh sự khác biệt về tỷ lệ sống và tăng trưởng.
Sau thí nghiệm 2, do không có sự khác biệt về tỷ lệ sống và tăng trưởng của tôm ở các độ mặn khác nhau 6o/oo, 9o/oo, 12o/oo, nên đề tài không thực hiện tiếp. |
|
2. |
Nghiệm thu giai đoạn đề tài: Đánh giá và đề ra biện pháp bảo vệ, phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản thành phố Cần Thơ.
- Hợp đồng năm 2008. |
Chủ nhiệm: Ths.Lê Ngọc Diện
Cơ quan chủ trì: Chi cục Thủy sản Cần Thơ. |
- Đã khảo sát và định vị 78 điểm thu mẫu trên thủy vực đặc trưng của TP.Cần Thơ, dự kiến chọn 20 chợ ở các quận, 5 điểm cố định thu mẫu thủy đặc sản.
- Đã thu được 2 đợt (mỗi đợt 129 mẫu) bước đầu đã phân tích được 80 loài thủy sản.
- Điều tra phỏng vấn 235 hộ khai thác thủy sản. Trên cơ sở điều tra phỏng vấn đã xác định 92 loài thủy sản bắt gặp trên các thủy vực thành phố Cần Thơ (có tính tham khảo, chưa mang tính chính xác khoa học và đầy đủ, tính thuyết phục không cao). |
|
3. |
Nghiệm thu giai đoạn đề tài: Điều tra bình tuyển cây đầu dòng, xác định gốc ghép và một số kỹ thuật làm tăng năng suất, phẩm chất và kéo dài thời gian bảo quản Dâu Hạ Châu.
- Hợp đồng năm 2008. |
Chủ nhiệm : Ts.Trần Văn Hâu.
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Cần Thơ. |
- Điều tra hiện trạng kỹ thuật canh tác.
- Sơ bộ chọn ra cây có khả năng đạt tiêu chuẩn bình tuyển (9 cây cái, 11 cây đực).
- Xác định loại gốc ghép và kỹ thuật ghép.
- Xác định một số kỹ thuật làm tăng năng suất và phẩm chất dâu Hạ Châu.
- Sơ bộ kỹ thuật bảo quản. |
|
B- Nghiệm thu chính thức |
4. |
Đề tài: Ứng dụng kỹ thuật PCR để xác định độ thuần cho một số giống cây ăn trái đặc sản Cần Thơ.
- Hợp đồng năm 2006. |
- Cơ quan chủ trì: Viện lúa Đồng bằng Sông Cửu Long |
+ Đề tài đã hoàn tất các sản phẩm : 04 DNA sạch , 10 bộ KIT . Các quy trình kỹ thuật PCR cho chọn dòng thuần cho 04 loại cây
+ Đã thiết kế được các Primer và đăng ký mã trình tự marker trên thế giới.
- Tập huấn 10 cán bộ về sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử : ly trích DNA, phân tích chất lượng DNA, thiết kế Primer… |
Khá |
5. |
Dự án: Xây dựng mô hình trồng hoa từ giống nhân bằng kỹ thuật cấy mô (cúc, vạn thọ) ở An Bình và Long Tuyền thành phố Cần Thơ.
- Hợp đồng năm 2006.
|
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng Công nghệ TP Cần Thơ |
- Nhân giống tạo cây mô cúc, vạn thọ trong phòng cấy mô.
- Ươm tạo cấy giống trong vườn ươm:
+ Diện tích ươm vụ hè: 500m2
+ Diện tích ươm vụ đông: 1.000m2
Tỉ lệ sống cây mô sau khi ươm cả hai vụ đều đạt gần 90%.
- Triển khai xây dựng mô hình trồng trên đất ruộng để sản xuất hoa thương phẩm. Bao gồm:
+ Đào tạo kiến thức về kỹ thuật sản xuất hoa kiểng từ cây cấy mô cho cán bộ kỹ thuật tham gia dự án: 02 cán bộ phòng Kinh tế quận Ninh kiều và quận Bình Thủy; 02 cán bộ của Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng Công nghệ Cần Thơ.
+ Tập huấn về kỹ thuật trồng hoa từ cây cấy mô cho 02 hộ nông dân tham gia dự án và các nông dân trồng hoa ở An Bình và Long Tuyền: 50 hộ (mỗi địa phương 25 hộ).
+ Theo dõi phát triển và thu thập tỉ lệ cây thương phẩm của vụ hè và vụ đông đạt yêu cầu về tỉ lệ sống, màu sắc, kích thước, số hoa.
+ Đã hoàn chỉnh quy trình sản xuất cây thương phẩm. |
Xuất sắc
|
6. |
Đề tài Nghiên cứu bảo quản tươi kéo dài thời gian tồn trữ trái cam sành, quýt đường, và bưởi Năm roi tại Cần Thơ.
- Hợp đồng năm 2004.
|
- Chủ nhiệm: PGS.TS.Nguyễn Bảo Vệ
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học cần Thơ
|
- Thực hiện 17 thí nghiệm theo đề cương và theo đề nghị thay đổi bổ sung:
+ Nhận dạng và đánh giá được mức độ gây hại của các loại nấm gây thối trái giai đoạn sau thu hoạch trên cam sành, quýt đường, bưởi năm roi: nấm Aspergillus sp, Colletotrium sp và Penicillium sp.
+ Xác định nghiệm thức tốt nhất hạn chế sự phát triển của nấm bệnh sau thu hoạch cho từng kỹ thuật xử lý khác nhau: xông khí nóng ở nhiệt độ 400c trong 12 giờ, ngâm trái trong dung dịch Chlorine nồng độ 1.000ppm thời gian 10 phút, xử lý nước nóng, bao trái bằng màng chitosan nồng độ 0,25%…
+ Đề xuất quy trình tổng hợp để bảo quản tươi trái cho 3 loại trái : trái được chọn bảo quản phải có cùng độ chín thu hoạch , rửa sạch trái và nhúng trong dung dịch chlorine 1phần ngàn thời gian 10 phút. Bảo quản trái trong kho ở nhiệt độ 200C và ẩm độ 99%, xông khí Ozon nồng độ 0,8 ppm trong 5 phút và xông lại sau mỗi 6 giờ. Trái sẽ được giữa tươi đối với cam sành trong 7 tuần; quýt đường trong 4 tuần; Bưởi Năm roi trong 12 tuần.
- Số liệu của đề tài là những dữ liệu quan trọng có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn: xác định 3 loại nấm chính gây bệnh hại ở giai đoạn sau thu hoạch. Xây dựng quy trình tổng hợp các biện pháp bảo quản trên 3 loại cây : quýt đường, cam sành, bưởi Năm roi
Kết quả đề tài làm nền tảng khoa học cho các nghiên cứu triển khai ứng dụng trong bảo quản kéo dài thời gian tồn trữ của 3 loại trái trên . |
Khá |
7. |
Dự án: Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác lúa - thủy sản - vật nuôi tổng hợp ở vùng lũ của thành phố Cần Thơ.
- Hợp đồng năm 2005.
|
- Chủ nhiệm: Ks.Võ Thị Thùy Dương
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng Công nghệ Cần Thơ
|
- Nâng cao năng lực cộng đồng, đào tạo, tập huấn và chuyển giao tiến bộ KHKT cho nhóm nông dân gồm 6 lớp với 20 hộ/lớp các nội dung kỹ thuật canh tác lúa chất lượng cao, nuôi cá trong ruộng, nuôi bò, và kinh tế hợp tác. Tập huấn cho cán bộ khuyến nông xã, đoàn thể về lập và quản lý dự án, phát triển công đồng và khuyến nông với số lượng 7 lớp với 20 cán bộ/lớp. Thông qua việc áp dụng các tiên bộ kỹ thuật đã góp phần nâng cao trình độ kỹ thuật canh tác lúa và nuôi cá trong ruộng lúa cho nông dân góp phần giảm chi phí sản xuất , tăng năng suất , tăng hiệu quả kinh tế mang lại hiệu quả xã hội và có triển vọng áp dụng theo hướng kinh tế hợp tác
- Đầu tư máy móc và nguyên vật liệu cho nông dân trong dự án.
- Xây dựng mô hình lúa-cá cho kết quả: Thông qua áp dụng các tiến bộ kỹ thuật đã nâng cao trình độ kỹ thuật canh tác lúa và nuôi cá trong ruộng của nông dân cho hiệu quả giảm chi sản xuất, gia tăng chất lượng sản phẩm). Nuôi cá trong ruộng thâm canh tăng năng suất và hướng tới nhu cầu thị trường đối với cá nuôi. Tổng thu của mô hình lúa –cá là 35,729,000 đồng/ha, lợi nhuận là 18,560,000 đ/ha của hộ trong dự án so với hộ ngoài dự án tổng thu là 36,786,000 đ/ha nhưng lợi nhuận đem lại là 16,385,000 đ/ha.
- Thành lập được 02 tổ kinh tế hợp tác gồm 14 hộ (đã nâng lên thành hợp tác xã nông nghiệp) trong đó tổ đã xây dựng quỹ tín dụng nội bộ với tổng vốn gần 10 triệu đồng, xây dựng điều lệ hợp tác xã và phương án kinh doanh.
- Dự án có khả năng duy trì và phát triển trên cơ sở có sự hợp tác và phát triển nhân lực đồng bộ của hợp tác xã và các liên ngành |
Khá |
8. |
Đề tài: Cơ sở khoa học để xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
- Hợp đồng năm 2007. |
- Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu và Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐHCT) |
- Thu thập thông tin số liệu thứ cấp về nguồn lực kinh tế xã hội của 70 xã vùng ven ngoại thành thành phố Cần Thơ. Đánh giá hiện trạng về nguồn lực kinh tế-xã hội của 70 xã.
- Đánh giá phân tích nhu cầu và khả năng đáp ứng phát xã nông thôn mới của xã Nhơn nghĩa: Đánh giá phân tích hiện trạng quản lý kinh tế xã hội, dự báo xu hướng phát triển.
- Xây dựng đề án phát triển xã Nhơn nghĩa: Phân vùng tổ chức sản xuất ( đối với sản xuất nông nghiệp thì mô hình cam + chanh +ổi, sản xuất rau sạch và cá da trơn cho hiệu quả kinh tế cao nhất), quy hoạch và triển khai tổ chức sản xuất, xây dựng bộ máy quản lý, đề xuất vận dụng cơ chế chính sách thúc đẩy mô hình phát triển.
- Xây dựng đề án dịch vụ nông nghiệp: thị trường, gắn kinh tế nông hộ và kinh tế cộng đồng. có 3 điểm nhấn về dịch vụ du lịch đờn ca tài tử, văn hóa Óc Eo, du lịch tâm linh Gàn dừa, du lịch sinh thái vườn. |
Khá |
9. |
Dự án: Đổi mới Thiết bị nâng cao chất lượng Muối tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Cần Thơ”.
- Hợp đồng năm 2007. |
- Chủ nhiệm: Ks. Nguyễn Thị Kim Chi.
- Đơn vị chủ trì: Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Cần Thơ. |
Dự án đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm muối, là nguồn cung cấp muối sạch cho thành phố, giảm ô nhiễm môi trường xung quanh xí nghiệp và môi trường khu vực sản xuất. |
Khá |
10. |
Đề tài: “Các vấn đề về đời sống của cư dân vùng đô thị hóa tại thành phố Cần Thơ – thực trạng và giải pháp tương thích”.
- Hợp đồng năm 2007. |
Chủ nhiệm: PGs.Ts. Tôn Nữ Quỳnh Trân; Đơn vị chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu Đô thị và Phát triển. |
Làm rõ sự biến đổi trong đời sống cư dân, mà nhất là trong lĩnh vực nghề nghiệp tại vùng đô thị hóa của Cần Thơ
Đưa ra toàn cảnh về tình hình đô thị hóa vùng ven của Cần Thơ - những mặt mạnh và yếu, những thách thức và cơ hội :
- Những đặc điểm nhân khẩu vùng đô thị hóa, thay đổi về mục đích sử dụng ruộng đất trong vùng đang đô thị hóa- vai trò của Nhà nước, các hộ gia đình và các nhân tố khác.
- Kết quả của sự thích ứng của cư dân trước những biến đổi ruộng đất và kinh tế trong vùng đang đô thị hóa nhanh.
- Nói lên tình hình tái định cư và cuộc sống của người dân tái định cư : việc làm, sự hội nhập bước đầu của người dân tái định cư, thực trạng đời sống xã hội người dân tái định cư.
- Đưa ra 13 khuyến nghị chính sách. |
Khá |
11. |
Dự án: Xây dựng phòng thí nghiệm hiệu chuẩn để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và nghiên cứu ứng dụng vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Hợp đồng năm 2004. |
Chủ nhiệm: Ths. Hoàng Hữu Toàn
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng Công nghệ Cần Thơ |
- Đạt được đầy đủ về chủng loại : hiệu chuẩn cho các thiết bị về khối lượng, nhiệt,lực bao gồm: Số lượng thiết bị đã hiệu chuẩn trên 3 lĩnh vực là 722 bao gồm: khối lượng là 237, nhiệt 201, lực 282.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng phòng hiệu chuẩn đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:1999 được Vilas đánh giá cấp giấy chứng nhận cho cả 3 lĩnh vực hiệu chuẩn (khối lượng, nhiệt, lực).
- Xây dựng hệ thống pháp lý: tự xây dựng 3 quy trình hiệu chuẩn (tiêu chuẩn cơ sở).
- Nghiên cứu đưa vào áp dụng 04 tiêu chuẩn phương pháp hiệu chuẩn đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
- Tự xây dựng bộ tài liệu hệ thống quản lý đáp ứng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005.
- Đã thực hiện hiệu chuẩn cho các PTN của 11 tỉnh vùng ĐBSCL.Trong đó số lượng PTN xây dựng được công nhận là 57, PTN hóa -sinh - dược là 26. |
Xuất sắc |